Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Trung phồn thể

0

Đối với người học tiếng Trung, hẳn bạn đã quá quen thuộc với bảng chữ cái tiếng Trung giản thể. Tiếng Trung giản thể là tiếng Trung phổ thông, được sử dụng là ngôn ngữ chính thức trên toàn Trung Quốc, nét viết đơn giản hóa, dễ nhớ hơn so với tiếng Trung phồn thể. Tiếng Trung phồn thể là chữ viết truyền thống của Trung Quốc, nhiều nét phức tạp, khó viết nhưng vẫn được sử dụng rộng rãi tại Đài Loan, Hồng Kông và một số khu vực nói tiếng Trung khác. Nhiều bạn học tiếng Trung sau một thời gian thường có nhu cầu tìm hiểu thêm về tiếng Trung phồn thể. Vì thế, hôm nay hãy bắt đầu tìm hiểu từ điều cơ bản nhất: bảng chữ cái tiếng Trung phồn thể, xem nó giống và khác gì với tiếng Trung giản thể nhé!

1.Về chú âm phù hiệu (chuyin):

Nghe có vẻ lạ nhưng đây chính là tên gọi của phiên âm (pinyin – tiếng Trung giản thể) trong tiếng Trung phồn thể. Bảng chữ cái chú âm gồm có 37 kí tự và 4 dấu thanh và có thể kí hiệu được toàn bộ các âm Quan Thoại của chữ Hán. Chú âm phù hiệu được phổ biến rộng rãi ở Trung Quốc bởi Chính phủ Bắc Dương vào những năm 1910 và được dùng song song với hệ thống phiên âm chữ Hán Wade-Giles. Rồi hệ thống Wade-Giles được thay thế vào năm 1958 bằng hệ thống Bính âm Hán ngữ bởi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và tại Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế vào năm 1982. Mặc dù Đài Loan đã chính thức không sử dụng hệ thống Wade-Giles từ năm 2009, chú âm phù hiệu vẫn được sử dụng chính thức và rộng rãi tại đây trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục và đánh máy.

bảng chữ cái tiếng trung phồn thể

Chữ Trung phồn thể

2.Bài về giúp bạn dễ học chú âm (chuyin) – bảng chữ cái tiếng Trung phồn thể:

Móc câu một nét (ㄅ) là bờ (B)
Trên đè chữ nhất (ㄎ) là thành chữ ka (K)
Chữ Y (ㄚ) thì lại là A
Chữ T (ㄒ) là X, dấu trừ (ㄧ) là I
Chữ X(ㄨ) thì lại là U
Còn bộ chim chích (ㄔ) lại coi là chờ (CH) 
Bộ thi xác chết (ㄕ) là sờ (SH)
Chữ xưởng (ㄏ) là hắt (H), số 3 (ㄋ) là nờ (N)
Dấu nhỏ (ㄑ) thì là chữ quy (Q)
Còn hai dấu nhỏ (ㄍ) lại ra chữ gờ (G)
Chữ nhật (ㄖ) đích thị là rờ (R)
Chữ U úp xuống (ㄇ) thành mờ (M) chẳng sai
Nằm ngang (ㄈ) tình thắm không phai (F)
Nằm ngửa (ㄩ) xin gọi em là chữ uy (ü)
Con dao có cán (ㄉ) là dờ (D)
Chữ lực có cán (ㄌ) là lờ (L) đó anh
Trần nhà treo móc (ㄛ) chữ o (O)
Nhô lên một tí (ㄜ) em là chữ e (E)
Ngày đi (ㄊ) anh gọi chữ tờ (T)
Bộ tư (ㄙ) chữ ét (S), bộ huyền (ㄠ) vần ao (AO)
Cào kia dựng ngược (ㄓ) chữ chờ (ZH),
Chữ khiếu thiếu khẩu (ㄐ) là gi huyền gì (J)
Chữ zét (Z) bảo vệ không chân (ㄗ)
Một người khom gối dang tay (ㄘ) chữ cờ (C)
Chữ hựu (ㄡ) chó sủa âu âu (OU)
Con mã không cẳng (ㄢ) biết là bất an (AN)
Ưu tư (ㄤ) đừng có nặng mang (ANG)
Dao bị nhất chặn (ㄞ) bây giờ hỏi ai (AI)
Trèo lên đỉnh dốc (ㄟ) vần ây (EI)
Trèo xuống đỉnh dốc (ㄥ) thấy lòng (ONG) nâng nâng (ENG)
Đường cong ba khúc (ㄣ)vần ân (EN)
Chữ dã (ㄝ) thì lại vần ưa (E) vần ìa (Ê).
Thơ này tạm viết đến đây
Những âm còn lại ghép vào là xong
Pin Yin ta nên thuộc lòng
Zhu Yin vớ vỉn chơi bời mà thôi.

Với bài vè về chú âm này, bạn sẽ học thuộc bảng chữ cái tiếng Trung phồn thể một cách dễ dàng hơn đấy!

BÌNH LUẬN
Tìm hiểu về bảng chữ cái tiếng Trung phồn thể
4.6 (92%) 5 votes

Share.
close-link