Học phiên âm tiếng Hàn chuẩn như người bản xứ

0

Muốn giỏi tiếng Hàn giao tiếp, bước đầu tiên bạn phải nắm vững các quy tắc phiên âm tiếng Hàn. Tiếng Hàn là ngôn ngữ tượng hình, sử dụng bảng chữ cái riêng, bao gồm các nguyên âm và phụ âm, gọi là bảng chữ cái “Hangeul”. Bảng chữ này được thành lập cách đây 7 thế kỷ trước, dưới thời đại của vua Sejong. Do bởi dùng bảng chữ riêng không dùng chữ cái latinh, nên việc học nhớ đối với người mới là khó khăn vô cùng.

Thế nên khi mới bắt đầu học tiếng Hàn, phiên âm từ chữ cái tiếng Hàn sang chữ cái latinh để dễ phát âm và học chữ là điều cần thiết. Có hai loại, loại phiên âm Việt Hóa và phiên âm latinh quốc tế, mặc dù phiên âm Việt hóa thân thiện với người Việt Nam hơn, tuy nhiên lời khuyên là bạn hãy học theo phiên âm quốc tế nhé. Vì phiên âm quốc tế được sử dụng rộng rãi hơn, tiện cho việc học của bạn sau này.

Phiên âm tiếng Hàn – Phụ âm:

Học phiên âm tiếng Hàn chuẩn

Phiên âm tiếng Hàn

ㄱ – k, g – tùy theo từng từ sẽ phát âm k hoặc g
ㄴ – n
ㄷ – t, d – tùy theo từng từ sẽ phát âm t hoặc d
ㄹ – r, l – Khi đứng đầu từ phát âm là r, cuối từ là l
ㅁ – m
ㅂ – b
ㅅ – s
ㅇ – ng
ㅈ – ch
ㅊ – ch’ – mạnh hơn ㅈ một chút
ㅋ – kh
ㅌ – th
ㅍ – ph, p – Đứng đầu là ph, đứng cuối là p
ㅎ – h
ㄲ – kk
ㄸ – tt
ㅃ – pp
ㅆ – ss
ㅉ – chch

Phiên âm tiếng Hàn – Nguyên âm:

ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ là nguyên âm dọc, cònㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ là nguyên âm ngang.
ㅏ – [a]– a
ㅓ – [o]– ơ
ㅗ – [o]– ô
ㅜ – [u]– u
ㅣ – [i]– i
ㅔ – [e]– ê
ㅛ – [yo]– yô
ㅑ – [ya]– ya
ㅠ – [yu]– yu
ㅕ – [yo]– yơ
ㅡ – [ui]– ư
ㅐ – [ae]– ae
ㅒ – [jae]– yae
ㅖ – [je]– yê
ㅘ – [wa]– wa
ㅙ – [wae]– wae
ㅚ – [we]– oe
ㅝ – [wo]– wo
ㅞ – [we]– we
ㅟ – [ü/wi] – wi

Phiên âm tiếng Hàn – Ghép âm lại:

고맙습니다.(감사합니다.)
[Gomapseumnida. (Gamsahamnida.)]
Cảm ơn
안녕하세요.
[Annyeonghaseyo.]
Xin chào.

실례합니다.
[Sillyehamnida.]
Xin lỗi, phiền một chút ạ.
Mặc dù muốn học giao tiếp tiếng Hàn cấp tốc nhưng bạn cũng đừng nên bỏ qua các quy tắc phiên âm tiếng Hàn cơ bản nhé!

 

 

BÌNH LUẬN
Học phiên âm tiếng Hàn chuẩn như người bản xứ
5 (100%) 1 vote

close-link
Xem Ngay