Giao tiếp tiếng Nhật dùng trong nhà hàng

0

Du học sinh Việt Nam tại Nhật Bản đa phần ngoài việc học đều sẽ làm thêm trong các nhà hàng để kiếm thêm thu nhập trang trải cho cuộc sống. Chính vì thế, việc học tiếng Nhật, học các mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật dùng trong nhà hàng thông dụng là điều cần thiết. Nếu bạn đang là du học sinh tại Nhật hoặc người mới học và muốn giao tiếp tiếng Nhật chuẩn thì bỏ túi ngay những câu này nhé!

Mẫu câu tiếng Nhật dùng để giao tiếp trong nhà hàng:

Học tiếng Nhật giao tiếp dùng trong nhà hàng

Giao tiếp tiếng Nhật

1. Xin chào quí khách. (Khi khách bước vào nhà hàng)
いらっしゃい ませ。(Irasshai mase)

2. Anh/chị đi mấy người?
何名 さま で いらっしゃいますか? ( Nanmei sama de irasshai masu ka?)

Học tiếng nhật

3. Mời anh/chị đi hướng này.
こちらへどうぞ。
(kochira e douzo)

4. Vì nay đông khách, anh/chị có thể ngồi chung bàn với người khác được ko?
きょう は こんで います ので、 ご あいせき で よろしい でしょうか?
(kyoo wa konde imasu node, go aiseki de yoroshii deshoo ka?)

5.Khách: Xin cho tôi xem thực đơn.
あ のう、 メニュー を みせて ください。
(Anou, menyuu o misete kudasai.)
Nhân viên: vâng, mời xem. Anh/Chị đã chọn xong chưa?
てんいん: はい、 どうぞ。 。。。ごちゅうもん は おきまり です か?
(tenin: hai, Doozo. gochuumon wa okimari desu ka?)
Khách: Để tôi nghĩ chút đã.
もう ちょっと かんがえ させて ください.
(Moo chotto kagae sasete kudasai.)

6. Quí khách dùng gì ạ?
何 に なさい ます か? (Nani ni nasai masu ka?)

7. Xin ông/bà vui lòng đợi một chút
しょうしょう おまち ください。
(Shoushou omachi kudasai)

8. Xin lỗi đã để (ông/bà) đợi lâu
おまたせ しました。
(Omatase shimashita)

9. Xin mời ông/bà dùng bữa (dùng cho cả thức ăn hay thức uống )
どうぞ おめしあがり ください。
(Douzo,omeshiagari kudasai)

10. Quý khách có muốn dùng thêm đồ uống không ạ ?
おのみものは いかがですか。
(Onomimono wa ikaga desuka)

11. Ông/ bà có dùng thêm món ăn nữa không ạ ?
おたべものは いかがですか。
(Otabemono wa ikaga desu ka)

12. Khi đưa phiếu thanh toán thì nói: おねがいします。
(onegaishimasu) xin làm ơn( thanh toán)
Khi nhận tiền nói cảm ơn và kiểm tra tiền trước mặt khách:
ありがとうございます。
(arigatogozaimasu) xin cảm ơn
– Trường hợp tiền thừa:
+ おつりが ありますから しょうしょうおまちください。
(otsuri ga arimasukara shosho omachikudasai)
bởi vì có tiền thừa nên Xin vui lòng chờ một chút.
+ Khi trả tiền thừa: おつりでございます。 (otsuri de gozaimasu) xin gửi lại tiền thừa
– Nếu đủ: ちょうどです。 (choudo desu) đủ rồi ạ
– Nếu thiếu (nên hạ giọng nhỏ hơn) すみません、まだ たりません。
(sumimasen, mada tarimasen) xin lỗi, vẫn chưa đủ ạ

13. Mời quý khách lần sau lại ghé
またのお越しをお待ちしております。
(mata no okoshi wo omachishiteorimasu.)

14. Tôi muốn đổi bàn khác. Ở chỗ này có mùi thuốc lá.
席を変えたいです。ここはたばこの に おいがします。
(Seki wo kaetai desu. Koko wa tabako no nioi ga shimasu)

15.Tôi đã đặt trước một phòng trong nhà hàng này.
そのレストランの部屋を貸し切りに し た.
(Sono resutoran no heya wo kashikiri ni shita)

16. Vâng, tất cả đủ rồi. Cảm ơn anh/cô/cậu….(xác nhận lại thực đơn với khách, nếu chính xác rồi thì khách sẽ nói )
はい、すべていいです。ありがとう
(Hai, subete ii desu. Arigatou)

17. Làm ơn tính tiền giúp tôi
お会計をお願いします。
(O kaikei wo onegai shimasu.)

BÌNH LUẬN
Giao tiếp tiếng Nhật dùng trong nhà hàng
Đánh giá bài viết
close-link
Xem Ngay
Read previous post:
Mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày
Mẫu câu giao tiếp tiếng Nhật hàng ngày

Học tiếng Nhật giao tiếp thông dụng trong công ty
Các tình huống tiếng Nhật giao tiếp trong công ty đơn giản

Marketing “vô chiêu” mà lại là “tuyệt chiêu”

Close