Cách sử dụng chữ de 的 trong tiếng Trung

0

“De” trong tiếng Trung có đến 3 từ là “的, 地, 得” . Cách sử dụng của mỗi từ rất khác nhau. Hôm nay, chúng ta cùng học cách sử dụng chữ de “的” trước nhé!

1.Định ngữ và trợ từ kết cấu “的”:

Định ngữ + 的 +Trung tâm ngữ

a.Danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định phải thêm “的”

Ví dụ: 我的书 /wǒ de shū/: Sách của tôi
王老师的杂志 /wáng lǎo shī de zá zhì/: Tạp chí của thầy giáo Vương.

b.Cụm tính từ làm định ngữ dùng để miêu tả phải có “的”

c.Cụm Chủ-Vị có thể làm định ngữ.

Ví dụ: 妈妈做的菜很好吃 /māma zuò de cài hěn hǎo chī/: Món ăn mà mẹ nấu rất ngon.

2. Từ tổ chữ“的”:

Ví dụ: Cái anh ấy mua: 他买的

3. Kết cấu “是……的” shì … de:

  • Dùng với hành động đã xảy ra.
  • Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức, mục đích, đối tượng….
  • Trong câu khẳng định “” có thể lược bỏ. trong câu phủ định phải dùng không được lược bỏ.

Ví dụ:

  • 我(是)坐飞机来这里的。/wǒ ( shì ) zuò fēi jī lái zhè lǐ de/ .
    Tôi đi máy bay đến đây.( nhấn mạnh phương thức)
  • 我不是来旅行的,我是来留学的。/wǒ bú shì lái lǔ xíng de, wǒ shì lái liú xué de/
    Không phải tôi đến đây du lich, tôi đến du học. (nhấn mạnh muc đích)
[the_ad id=”1780″]

 

BÌNH LUẬN
Cách sử dụng chữ de 的 trong tiếng Trung
Đánh giá bài viết

Share.
close-link