Cách đọc phiên âm tiếng Trung

0

Hệ thống phiên âm tiếng Trung- pinyin hay còn gọi là bính âm đóng vai trò quan trọng trong việc học phát âm tiếng Trung. Bính âm thể hiện trong các nguyên âm và phụ âm tiếng Trung. Vì thế, để tìm hiểu cách đọc phiên âm tiếng trung cơ bản, chúng ta hãy cùng học cách phát âm các nguyên âm và phụ âm trong tiếng Trung nhé!

Cách đọc phiên âm tiếng Trung- Nguyên âm đơn:

u : Đọc như u trong tiếng Việt
ü : Đọc tương tự như uy trong tiếng Việt nhưng cố giữ tròn môi trong quá trình phát âm. Khi ü đứng sau j, q, x thì ta lược bỏ hai dấu chấm ở trên đầu nhưng cách đọc vẫn là uy

a : Đọc như a trong tiếng Việt
e : Thông thường đọc như ơ trong tiếng Việt. Nếu e đứng sau d, t, l, g, k, h thì e đọc là ưa
i : Thông thường đọc như i trong tiếng Việt. Nhưng khi i đứng sau z, s, c, ch, zh, sh, r thì đọc là ư
o : Đọc giống ô trong tiếng Việt

Cách đọc phiên âm tiếng Trung- Nguyên âm kép:

Cách đọc phiên âm tiếng Trung đơn giản cho người mới bắt đầu

Học phát âm tiếng Trung qua phụ âm và nguyên âm

ai : Đọc tương tự ai trong tiếng Việt

ou : Đọc gần giống âu nhưng khác là cuống lưỡi co lại và môi cố giữ tròn trong quá trình phát âm

ao : Đọc tương tự ao nhưng có điểm khác là: ao trong tiếng Việt khi đọc thì lưỡi để tự nhiên, còn ao trong phiên âm khi đọc thì cuống lưỡi co lại hơn

ei : Đọc tương tự êi

ie : Đọc luyến từ i sang ê

ia : Đọc luyến từ i sang a

ua – Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm “a”. Cách phát âm gần giống âm “oa” trong tiếng Việt.
Nghe cách đọc nguyên âm ua
uo – Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “o”. Cách phát âm gần giống âm “ua” trong tiếng Việt.
Nghe cách đọc nguyên âm uo
üe – Cách phát âm – phát nguyên âm “ü” trước, sau đó dần dần chuyển sang phát nguyên âm “e”. Cách phát âm gần giống âm “uê” trong tiếng Việt.
Nghe cách đọc nguyên âm ve üe
iao – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ao”. Cách phát âm gần giống âm “eo” trong tiếng Việt.
iou – Cách phát âm – phát nguyên âm “i” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ou”. Cách phát âm na ná âm “yêu” trong tiếng Việt.
uai – Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ai”. Cách phát âm gần giống âm “oai” trong tiếng Việt.
uei – Cách phát âm – phát nguyên âm “u” trước, sau đó lập tức chuyển sang phát nguyên âm kép “ei”. Cách phát âm na ná âm “uây” trong tiếng Việt.

Cách đọc phiên âm tiếng Trung- Nguyên âm Mũi:

üan – Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oen” trong tiếng Việt.
uen (un) – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “en”. Cách phát âm gần giống âm “uân” trong tiếng Việt.
ang – Phát nguyên âm “a” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “ang” trong tiếng Việt.
eng – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “âng” trong tiếng Việt.
ing – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm gần giống “inh” trong tiếng Việt.
ong – Phát nguyên âm o trước, sau đó, chuyển sang phát âm “ng”. Cách phát âm na ná “ung” trong tiếng Việt.
iong – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ung”. Cách phát âm giống với âm “ung” trong tiếng Việt
iang – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “eng” trong tiếng Việt.
uang – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “ang”. Cách phát âm gần giống “oang” trong tiếng Việt.
ueng – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó, chuyển sang phát nguyên âm mũi “eng”. Cách phát âm na ná “uâng” trong tiếng Việt.

an – Phát nguyên âm a trước, sau đó, chuyển sang phát phụ âm n. Cách phát âm gần giống “an” trong tiếng Việt.
en – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “ân” trong tiếng Việt.
in –  Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm gần giống âm “in” trong tiếng Việt
ün – Phát nguyên âm “ü” trước, sau đó chuyển sang phát phụ âm “n”. Cách phát âm na ná âm “uyn” trong tiếng Việt.
ian – Phát nguyên âm “i” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “iên” trong tiếng Việt.
uan – Phát nguyên âm “u” trước, sau đó chuyển sang phát nguyên âm mũi “an”. Cách phát âm gần giống âm “oan” trong tiếng Việt.

Cách đọc phiên âm tiếng Trung- Nguyên âm Er:

er – Phát nguyên âm “e” trước, sau đó, lưỡi dần dần cuốn lên. “er” Là một nguyên âm đặc biệt. “er” Là một âm tiết riêng, không thể ghép với bất cứ nguyên âm và phụ âm nào.

Cách đọc phiên âm tiếng Trung- Phụ âm: 

Cách đọc phiên âm tiếng Trung đơn giản cho người mới bắt đầu

Học phát âm qua phụ âm tiếng Trung

b : Đọc giống p trong tiếng Việt
d : Đọc như t trong tiếng Việt
f : Đọc như ph tiếng Việt
g : Đọc như c trong tiếng Việt
h : Đọc tương tự h trong tiếng Việt
j : Đọc như ch tiếng Việt
k : Đọc tương tự kh nhưng đưa hơi mạnh hơn, lúc đầu dùng cuống lưỡi bịt tắc hơi ở họng lại, sau đó thả cho hơi bật ra ngoài
l : Đọc như l trong tiếng Việt
m : Đọc như m tiếng Việt
n : Đọc như n trong tiếng Việt
p : Đọc tương tự p trong tiếng Việt nhưng phải bật hơi
q : Đọc tương tự ch tiếng Việt nhưng phải bật hơi, đầu tiên dùng mặt lưỡi áp lên vòm miệng gây tắc hơi, sau đó thả cho hơi ma sát ra ngoài
r : Khẩu hình khi đọc tương tự như r trong tiếng Việt nhưng đầu lưỡi không được rung trong quá trình đọc
t : Đọc như th trong tiếng Việt
w : Đọc như u tiếng Việt
x : Đọc như x trong tiếng Việt
z : Âm đầu lưỡi trước, tắc sát, trong, không đưa hơi. Khi phát âm, đưa đầu lưỡi bịt chặt chân răng của hàm trên cho hơi tắc lại, sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát ra ngoài
c : Đọc tương tự z ở trên nhưng bật hơi mạnh hơn
s : Kiểu đọc hơi giống z và c , các bạn nên nge trực tiếp thì tốt hơn

sh : Khi đọc phải uốn đầu lưỡi lên vòm miệng nhưng không bịt kín mà luôn để hơi ma sát lưu thông ra ngoài
zh : Khi đọc, ta uốn đầu lưỡi chống lên vòm miệng, lúc đầu bịt tắc hơi lại, sau đó hạ đầu lưỡi xuống cho hơi thoát ra ngoài
ch : Đọc tương tự zh nhưng bật hơi mạnh hơn.
y : Đọc như i tiếng Việt

Nhìn vào có vẻ phức tạp nhưng chỉ cần kiên trì mỗi ngày, chỉ trong thời gian ngắn bạn sẽ thông thạo cách đọc phiên âm tiếng Trung– đòn bẩy để giao tiếp tiếng Trung chuẩn như người bản xứ.

[the_ad id=”1779″]

 

BÌNH LUẬN
Cách đọc phiên âm tiếng Trung
Đánh giá bài viết

Share.
close-link