Các tình huống tiếng Nhật giao tiếp trong công ty đơn giản

0

Nhu cầu tuyển dụng lao động người Việt biết tiếng Nhật hiện nay là vô cùng lớn. Làm việc ở công ty Nhật đồng nghĩa với lương cao và chính sách tốt nhưng điều kiện tuyển thì vô cùng khó khăn. Và điều kiện tiên quyết chính là biết tiếng Nhật, cụ thể là tiếng Nhật giao tiếp trong công ty. Đây sẽ là lợi thế rất lớn đối với những bạn đã từng học tiếng Nhật rồi đúng không nào?

Hội thoại thông dụng 1:

A: はい。SmileテクノB3でございます 。 (Hai. Smile techno B3 de gozaimasu)

B: わたし、JPNテクノのBと申 し ます。(Watashi, JPN techno no B to moushimasu)
いつもお世話になっております 。((itsumo osewa ni natte orimasu)

A: JPNテクノのB さんでいらっしゃいますね。(JPN techno no B san de irasshaimasune.)
いつも お 世話になっております。(itsumo osewa ni natte orimasu)

B: 恐れ入りますがCさん い らっしゃいますか。(Osore hairimasu ga, C san irasshaimasuka)

A: 申し訳ございません。(Moushiwake gozaimasen)

C さんはた だ いま、他の電話に出ておりますが、( C san wa tadaima hoka no denwa ni dete orimasu ga)
ま もなく終わると思いますので、この ま まお待ち頂けましょうか。(mamonaku owaru to omoimasu node, konomama omachi itadakemashou ka)

B: そうですか。(Sou desu ka)
それでは、このままお待たせ頂 き ま す。(Sore dewa konomama omatase itadakimasu)
** (A san đưa điện thoại cho C san) **

C: 大変お待たせ致しました。C です。 (Taihen omatase itashimashita. C desu)

B: あ、C さん。先日はどうも有難う ご ざいました。。。。。(a, C san. senjitsu wa doumo arigatou gozaimashita)

Lời dịch:

A: Xin chào, đây là bộ phận B3 của công ty Smiles.
B: Tôi là B của công ty JPN. Lúc nào quý công ty cũng giúp đỡ chúng tôi.
A: Anh B của công ty JPN nhỉ. Phía chúng tôi cũng luôn nhận được sự quan tâm của JPN.
B: Xin lỗi, cho tôi hỏi ông C có ở đấy không?
A: Xin lỗi anh, bây giờ ông C đang nói chuyện điện thoại, nhưng tôi nghĩ cũng sắp xong rồi, anh chờ máy luôn nhé?
B: Vậy à. Nếu thế thì cứ để tôi chờ máy luôn vậy.

Học tiếng Nhật giao tiếp thông dụng trong công ty

Các tình huống giao tiếp cơ bản

Hội thoại thông dụng 2:

A: はい。Smile テクノでございます。 (Hai. Smile techno de gozaimasu)

B: わたし、JPN テクノのBと申します。いつもお世話 に なっております。C さんお願い致します。
(Watashi, JPN techno no B to moushimasu. itsumo osewa ni natte orimasu. C san onegai itashimasu)

A: C さんは、あいにく席を外しておりま す 。 まもなく戻ると思いますので、戻 り ましたら、こちらから折り返し、お 電 話差し上げるようにいたしましょ う か。
(C san wa, ainiku seki wo hazushite orimasu. Mamonaku modoru to omoimasu node, modorimashitara kochira kara orikaeshi, odenwa sashiageru youni itashimashou ka)

B: それでは、お手数ですがそのよう にお願い致します。(Soredewa o tesuu desuga sono youni onegai itashimasu)

A: かしこまりました。JPNテクノのB さ んでございますね。念のため、お電 話 番号を伺い致します。
(Kashikomarimashita. JPN techno Bsan de gozaimasu ne. Nennotame, odenwa bangou wo ukagai itashimasu)

B: はい。私の電話番号は~です。(Hai. Watashi no denwa bangou wa ~desu)

A: はい。~ですね。失礼します。 (Hai. ~desune. Shitsurei shimasu)

Lời dịch:

A: Vâng, chúng tôi là công ty Smile.

B: Tôi là B của công ty JPN. Lúc nào cũng nhận được sự giúp đỡ từ công ty các anh. Cho tôi hỏi có ông C ở đó không?

A: Rất tiếc bây giờ ông C không có ở chỗ. Tôi nghĩ có lẽ ông ấy cũng sắp quay lại rồi. Sau khi ông ấy về chỗ, tôi sẽ nhắn ông ấy gọi lại cho anh có được không?

B: Vậy thì làm phiền anh nhắn như vậy giúp tôi.

A: Tôi hiểu rồi. Anh B của công ty JPN phải không. Để chắc chắn, anh cho tôi số điện thoại đi.

B: Vâng, số điện thoại của tôi là ~

A: Vâng. Số ~ nhỉ. Tôi xin phép ngắt máy.

Hội thoại đơn giản 3:

A: はい。Smileテクノでございます。
Hai. Smile Techno de gozaimasu.

B: わたし、JPN テクノのBと申します。 いつもお世話になっております。恐 れ 入りますが、Cさんいらっしゃいます で しょうか。
Watashi, JPN techno no B to moushimasu. Itsumo osewa ni natte orimasu. Osore hairimasuga C san irasshaimasu deshou ka.

A: あいにくでございますが、Cさん は ただいま会議しておりまして戻る予 定 は11時になっております。いかが 致 しましょうか。
Ainiku de gozaimasu ga, C san wa tadaima kaigi shite orimashite modoru yotei wa 11ji ni natte orimasu. Ikaga itashimashou ka.

B: それでは、お戻りになりましたら 、お電話下さるようにお伝えお願い し ます。ねんのため、電話番号を申し 上 げます。
Sore dewa, o modori ni narimashitara, o denwa kudasaru you ni o tsutae onegaishimasu. Nen no tame denwa bangou wo moushiagemasu.

A: 宜しくお願いいたします。
Yoroshiku onegai itashimasu.
B: 03-3368-6381のB で す。
03-3368-6381 no B desu.

A: 繰り返させていただきます。電話 番号が03-3368-6381のB さ んでいらっしゃいますね。
Kurikaesasete itadakimasu. denwa bangou ga 03-3368-6381 no Bsan de irasshaimasu ne.

B: はい、そうです。
Hai, sou desu.

A: 確かにCさんに申し伝えます。
Tashika ni C san ni moushi tsutaemasu.

B: 宜しくお願いいたします。
Yoroshiku onegai itashimasu.

A: かしこまりました。
Kashikomarimashita.

B: では、失礼致します。
Dewa, shitsurei itashimasu.

A: ごめんください。
Gomen kudasai.

Lời dịch:

A: Xin chào, chúng tôi là công ty Smile.

B: Tôi là B của công ty JPN. Lúc nào quý công ty cũng giúp đỡ chúng tôi. Xin lỗi có ông C ở đó không vậy?

A: Thật đáng tiếc là bây giờ ông C đang đi họp, dự tính khoảng 11 giờ sẽ quay lại. Tôi có thể giúp gì được cho anh.

B: Nếu vậy thì khi nào ông C về, nhờ anh nhắn ông ấy gọi lại cho tôi. Để chắc chắn tôi sẽ cho anh số điện thoại.

A: Vâng, nhờ anh đọc giúp.

B: Tôi là B có số điện thoại 03-3668-3118

A: Chúng tôi sẽ gọi lại. Anh B có số điện thoại là03-3668-3118  nhỉ.

B: Vâng, đúng vậy.

A: Tôi sẽ báo lại chính xác cho ông C.

B: Vâng, làm phiền anh.

A: Tôi hiểu rồi.

B: Vậy thì tôi ngắt máy đây.

A: Chào anh

Luyện giao tiếp tiếng Nhật qua những đoạn hội thoại theo chủ đề có sẵn là phương pháp học hiệu quả. Chúc các bạn sớm chinh phục được ngôn ngữ khó nhất nhì thế giới này nha!

BÌNH LUẬN
Các tình huống tiếng Nhật giao tiếp trong công ty đơn giản
5 (100%) 1 vote

Share.
close-link