Bài tập thì Quá khứ hoàn thành

0

Thì quá khứ hoàn thành là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng của tiếng Anh, bởi nó được ứng dụng nhiều trong công việc và cuộc sống thường ngày. Hãy nắm thật kỹ cấu trúc và áp dụng làm bài tập bên dưới cùng Kynalingo nhé!

Định nghĩa thì quá khứ hoàn thành

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành. Hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn.

Cách dùng thì quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ.

The police came when the robber had gone away.

Cảnh sát tới khi tên trộm đã chạy trốn.

  • Dùng mô tả hành động trước một thời gian xác định trong quá khứ

I had finished all my homework before 10 o’clock last night.

Tôi đã hoàn thành tất cả bài tập về nhà của mình trước 10 giờ tối qua.

  • Sử dụng trong câu điều kiện loại III

If he had come to see me yesterday, I would have taken him to the movies.

Nếu hôm qua thằng bé đến thăm tôi thì tôi đã dẫn nó đi xem phim rồi.

Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định:

Câu phủ định

Câu nghi vấn

S + had + past participle

EX:

I, You, He, She, We, They had finished before I arrived.

S + had + not (hadn’t) + past participle

EX:

I, You, He, She, We, They hadn’t eaten before he finished the job.

(Từ để hỏi) + had + S + past participle

EX:

(What) had he, she, you, we, they thought before I asked the question?

Dấu hiện nhận biết thì quá khứ hoàn thành:


Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …

Trong câu thường có các từ: before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

  • When I came, my father had already left.
  • By the time I met you, I had worked in that company for five years.

 

Đến phần bài tập thì quá khứ hoàn thành rồi, cùng ôn lại kiến thức đã học nào

Đến phần bài tập thì quá khứ hoàn thành rồi, cùng ôn lại kiến thức đã học nào 

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bài 1: Choose the correct answers

  1. The teacher ________ out when I arrived in the classroom.
    1. goes
    2. have gone
    3. has gone
    4. had gone
  2. I ______ my document before the power went out in the computer lab.
    1. had save
    2. have saved
    3. had saved
    4. saved
  3. When they arrived we _________ the test.
    1. had already started
    2. have already started
    3. starts
    4. already starting
  4. George _________ his furniture before he moved to Japan.
    1. have sold
    2. had sold
    3. had sell
    4. sells
  5. Larry _________ his homework already by the time Roy came over.
    1. finishes
    2. had finish
    3. had finished
    4. have finish
  6. I ________ a little Spanish before I went to Mexico.
    1. study
    2. had studied
    3. had study
    4. have studied
  7. Ruth ________ an Australian until she met John.
    1. had never met
    2. have never met
    3. never met
    4. never have met
  8. I ________ such majestic mountains before I went to Banff.
    1. never seen
    2. had never seen
    3. never have seen
    4. never saw
  9. ________ visited Toronto before your trip last summer?
    1. Have you ever
    2. You had
    3. Had ever you
    4. Had you ever

Bài 2: Fill in the blanks with correct form of verbs.

  1. They (come) …………….. back home after they (finish) ………………… their work.
  2. She said that she ( meet) ……………………. Mr. Bean before.
  3. Before he (go) ………………………….. to bed, he (read) ………………………… a novel.
  4. He told me he (not/wear) ………………………… such kind of clothes before.
  5. When I came to the stadium, the match (start) ………………………………….
  6. Before she (listen) ………………….. to music, she (do)……………………. homework.
  7. Last night, Peter (go) ………………….. to the supermarket before he (go) ………………… home.

Bài 3: Rewrite these sentences which have the same meaning with given ones.

  1.       David had gone home before we arrived.

– After…………………………………………………………………………………….

  1.       We had lunch then we took a look around the shops.

– Before…………………………………………………………………………………….

  1.       The light had gone out before we got out of the office.

– When…………………………………………………………………………………….

  1.       After she had explained everything clearly, we started our work.

– By the time…………………………………………………………………………………….

  1.       My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.

– Before…………………………………………………………………………………….

Đáp án bài tập thì quá khứ hoàn thành

Bài 1:

  1. D
  2. C
  3. A
  4. B
  5. C
  6. B
  7. A
  8. B
  9. D

Bài 2:

1.came – had finished

2. had met

3. went – had read

4. hadn’t worn

5. had started

6. listened – had done

7. had gone – went

Bài 3
1. After David had gone home, we arrived.

(Sau khi David về nhà, chúng tôi tới.)

2. Before we took a look around the shops, we had had lunch.

(Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các của hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.)

3. When we got out of the office, the flight had gone out.

(Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi.)

4. By the time we started our work, she had explain everything clearly.

(Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi.)

5. Before my mother came home, my father had watered all the plants in the garden.

(Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi.)

BÌNH LUẬN
Bài tập thì Quá khứ hoàn thành
5 (100%) 1 vote

Share.
close-link